Câu trắc nghiệm Sinh học lớp 8 Bài 47 có đáp án: Đại não

11/27/2021 4:37:00 PM
Câu trắc nghiệm Sinh học lớp 8 Bài 47 có đáp án chính xác: Đại não

Câu trắc nghiệm Sinh học lớp 8 Bài 47 có đáp án: Đại não

Câu 1: Bộ phận não chia đại não thành hai nửa?

    A. Não trung gian

   B. Rãnh thái dương

   C. Rãnh liên bán cầu

   D. Rãnh đỉnh

Rãnh liên bán cầu chia đại não thành hai nửa bán cầu trái và bán cầu phải.

Câu 2: Các nếp nhăn trên vỏ đại não có chức năng gì?

   A. Giảm thể tích não bộ

   B. Tăng diện tích bề mặt

   C. Sản xuất nơron thần kinh

   D. Giảm trọng lượng của não

Các nếp nhăn trên vỏ não giúp tăng diện tích bề mặt.

Câu 3: Chức năng của chất trắng trong vỏ não là gì?

   A. Kết nối các vùng của vỏ não và nối hai nửa đại não với nhau

   B. Kết nối hai nửa đại não và tiểu não

   C. Kết nối các vùng của vỏ não với tủy sống

   D. Kết nối hai nửa đại não và não trung gian

Chất trắng của vỏ não là các đường thần kinh nối vỏ não và nối hai nửa bán cầu.

Câu 4: Vùng cảm giác trên đại não có chức năng gì?

   A. Nhận và phân tích các xung thần kinh từ cơ quan vận động.

   B. Nhận và phân tích các xung thần kinh từ cơ quan thụ cảm ngoài và trong.

   C. Nhận và phân tích các xung thần kinh từ tiểu não.

   D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.

Vùng cảm giác trên đại não tiếp nhận và xử lý thông tin cảm giác từ các cơ quan thụ cảm ngoài và trong như mắt, mũi, cơ khớp.

Câu 5: Thùy chẩm của não bộ nằm ở đâu?

   A. Trung tâm của não bộ

  B. Trước trán

   C. Thái dương 

   D. Phía sau não

Thùy chẩm nằm phía sau gáy, giáp tiểu não và thùy đỉnh.

Câu 6: Vì sao con người có thể sử dụng ngôn ngữ để giao tiếp?

   A. Não bộ người có vùng vận động ngôn ngữ và vùng hiểu tiếng nói, chữ viết.

   B. Do đặc tính của bộ linh trưởng

   C. Cơ mặt người tiến hóa hoạt động linh hoạt

   D. Não bộ người có đủ vùng vận động và vùng cảm giác

Ở người xuất hiện các vùng vận động ngôn ngữ và vùng hiểu ngôn ngữ cho phép con người thực hiện hoạt động phức tạp là nói và viết.

Câu 7: Nhận định nào sau đây đúng?

    A. Rãnh thái dương ngăn cách thùy đỉnh và thùy chẩm.

    B. Rãnh thái dương ngăn cách thùy trán và thùy đỉnh.

   C. Rãnh thái dương ngăn 2 thùy đỉnh và trán với thùy thái dương.

   D. Rãnh thái dương ngăn cách 2 thùy thái dương.

Giải thích: Rãnh thái dương ngăn thùy thái dương với 2 thùy đỉnh và thùy trán.

Câu 8: Nếu thùy chẩm bị tổn thương, cơ thể sẽ có biểu hiện gì?

   A. Khiếm thị

   B. Khiếm thính

   C. Liệt các chi

   D. Mất cảm giác

Trung tâm thị giác nằm trong vùng thùy chẩm của não bộ.

Câu 9: Khi ngủ, một số vùng trên đại não không hoàn toàn nghỉ ngơi mà tiếp tục hưng phấn. Giải thích nào về hiện tượng mộng du sau đây là phù hợp?

    A. Vùng vận động ngôn ngữ của não bộ khi ngủ hưng phấn

   B. Vùng cảm giác của não bộ khi ngủ hưng phấn.

   C. Vùng vận động của não bộ khi ngủ hưng phấn

   D. Toàn bộ não bộ hưng phấn.

Chỉ có phần vận động của não bộ hưng phấn gây ra hiện tượng mộng du. Người mộng du vẫn hoạt động trong khi mắt vẫn nhắm và không định vị được xung quanh.

Câu 10: Cấu trúc nào không xuất hiện trên vỏ não:

   A. Nếp nhăn

   B. Chất xám

   C. Chất trắng

   D. Dây thần kinh

Vỏ não có cấu tạo gồm 2 phần chất xám và chất trắng. Trên bề mặt não có các nếp nhăn.

Câu 11: Mỗi bán cầu đại não ở người được phân chia thành mấy thùy?

A. 2

B. 4

C. 5

D. 3

Mỗi bán cầu đại não ở người được phân chia thành bốn thùy: thùy trán, thùy đỉnh, thùy chẩm và thùy thái dương.

Câu 12: Ở vỏ não người, rãnh đỉnh là nơi ngăn cách:

A. Thùy chẩm với thùy đỉnh.

B. Thùy trán với thùy đỉnh.

D. Thùy thái dương và thùy chẩm.

C. Thùy đỉnh và thùy thái dương.

Rãnh đỉnh ngăn cách thùy trán với thùy đỉnh.

Câu 13: Ở người trưởng thành, diện tích bề mặt của vỏ não nằm trong khoảng bao nhiêu?

A. 2300 – 2500 cm2

B. 2000 – 2300 cm2

C. 1800 – 2000 cm2

D. 2500 – 2800 cm2

Ở người trưởng thành, diện tích bề mặt của vỏ não nằm trong khoảng 2300 – 2500 cm2.

Câu 14: Chọn số liệu thích hợp để điền vào chỗ chấm trong câu sau : Ở người, hơn … bề mặt của vỏ não nằm trong các khe và rãnh.

A. 3/4

B. 4/5

C. 2/3

D. 5/6

Ở người, hơn 2/3 bề mặt của não nằm trong các khe và rãnh.

Câu 15: Khi nói về cấu tạo của đại não, phát biểu nào dưới đây là đúng ?

A. Chất xám bao bọc bên ngoài, chất trắng nằm bên trong

B. Chất xám bao bọc bên ngoài, chất trắng nằm bên trong tạo thành các nhân nền

C. Chất trắng bao bọc bên ngoài, chất xám nằm bên trong

D. Chất trắng bao bọc bên ngoài, chất xám nằm bên trong tạo thành các nhân nền

Cấu tạo của đại não: chất xám ở ngoài làm thành vỏ não, chất trắng ở trong là các đường dây thần kinh.

Câu 16: Vỏ não được cấu tạo chủ yếu bởi các tế bào có hình dạng như thế nào?

A. Hình tháp

B. Hình trứng

C. Hình nón

D. Hình sao

Vỏ não được cấu tạo chủ yếu là các tế bào hình tháp.

Câu 17: Vỏ não người có bề dày khoảng

A. 1 – 2 mm.

B. 2 – 3 mm.

C. 7 – 8 mm.

D. 3 – 5 mm.

Vỏ não người có bề dày khoảng 2 – 3mm.

Câu 18: Hầu hết các đường dẫn truyền nối giữa vỏ não và các phần dưới của não đều bắt chéo ở

A. hành tủy hoặc tủy sống.

B. tủy sống hoặc tiểu não.

C. tiểu não hoặc não giữa.

D. não trung gian hoặc trụ não.

Hầu hết các đường dẫn truyền nối giữa vỏ não và các phần dưới của não đều bắt chéo ở hành tủy hoặc tủy sống.

Câu 19: Ở người, hoạt động nào dưới đây chịu sự điều khiển của vỏ não?

A. Thải nước tiểu

B. Dãn mạch máu dưới da

C. Co bóp dạ dày

D. Co đồng tử

Ở người, hoạt động chịu sự điều khiển của vỏ não là thải nước tiểu

Câu 20: Vùng thị giác nằm ở thùy nào của vỏ não?

A. Thùy chẩm

B. Thùy đỉnh

C. Thùy thái dương

D. Thùy trán

Vùng thị giác nằm ở thùy chẩm.

Câu 21: Ở người, vùng chức năng nào dưới đây nằm ở thùy trán?

A. Vùng hiểu tiếng nói

B. Vùng vị giác

C. Vùng vận động ngôn ngữ

D. Vùng thính giác

Vùng vận động ngôn ngữ nằm ở thùy trán.

Phần tiếp theo:

Câu trắc nghiệm Sinh học lớp 8 Bài 47 có đáp án: Đại não (tiếp)

Tổng hợp các câu trắc nghiệm Sinh học lớp 8 có đáp án: ôn tập các bài, các chương, kiểm tra

Suckhoecuocsong.vn/TH

Các tin liên quan

Các tin khác