Câu trắc nghiệm Sinh học lớp 8 Bài 34 có đáp án: Vitamin và muối khoáng

11/25/2021 2:01:00 PM
Câu trắc nghiệm Sinh học lớp 8 Bài 34 có đáp án chính xác: Vitamin và muối khoáng

Câu trắc nghiệm Sinh học lớp 8 Bài 34 có đáp án: Vitamin và muối khoáng

Câu 1: Điều nào sau đây là đúng khi nói về vitamin?

   A. Vitamin là hợp chất hóa học phức tạp.

   B. Vitamin là thành phần cấu trúc của nhiều enzim trong cơ thể.

   C. Vitamin có nhiều trong đồ ăn nhanh.

   D. Cơ thể người và động vật có thể tự tổng hợp tất cả các loại vitamin.

Vitamin là hợp chất hoá học đơn giản, là thành phần cấu trúc của nhiều enzim trong cơ thể.

   + Vitamin có nhiều trong rau, quả, thịt…

   + Cơ thể người và động vật không thể tự tổng hợp mà phải lấy từ thức ăn.

Câu 2: Thực phẩm nào dưới đây chứa hàm lượng vitamin cao nhất?

   A. Rau, quả…  

   B. Đồ uống có ga

   C. Đồ ăn nhanh

   D. Nước

Các nghiên cứu đã chứng minh vitamin có nhiều trong rau quả.

Câu 3: Trẻ nhỏ bị còi xương khi thiếu loại vitamin nào?

  A. Vitamin C

 B. Vitamin A

   C. Vitamin B

   D. Vitamin D

Còi xương là một dạng rối loạn cơ thể do thiếu Vitamin D, canxi và phốt pho. Do thiếu các chất này nên xương trở nên mỏng và yếu. Vitamin D giúp cho cơ thể kiểm soát nồng độ canxi và phốt pho.

Câu 4: Điều gì sẽ xảy ra nếu tiêm quá nhiều vitamin D?

   A. Sẽ dẫn tới hiện tượng hóa canxi của mô mềm dẫn đến tử vong. 

   C. Xương sẽ ngừng phát triển về chiều dài và tăng phát triển về bề rộng

  B. Xương ngày càng vững chắc và phát triển ngày càng nhanh

   D. Xương sẽ không phát triển nữa

Nếu lạm dụng gây ra nhiều bệnh nguy hiểm như tiêm nhiều vitamin D sẽ dẫn tới hiện tượng hóa canxi của mô mềm dẫn đến tử vong.

Câu 5: Thiếu loại vitamin này sẽ làm cho biểu bì kém bền vững, dễ nhiễm trùng, giác mạc khô, có thể dẫn tới mù lòa

   A. Vitamin A

   B. Vitamin C

   C. Vitamin D

   D. Vitamin B

Vitamin A có nhiều trong bơ, trứng, dầu cá, thực vật có màu vàng, đỏ,… Thiếu loại vitamin này sẽ làm cho biểu bì kém bền vững, dễ nhiễm trùng, giác mạc khô, có thể dẫn tới mù lòa

Câu 6: Loại vitamin nào cần cho sự phát dục bình thường của cơ thể, chống lão hóa, bảo vệ tế bào?

   A. Vitamin C

   B. Vitamin A

   C. Vitamin E

   D. Vitamin B12

Giải thích: Loại vitamin E có nhiều trong gan, hạt nảy mầm, dầu thực vật… cần cho sự phát dục bình thường của cơ thể, chống lão hóa, bảo vệ tế bào.

Câu 7: Rau xanh, cà chua, quả tươi… có chứa nhiều loại vitamin nào nhất?

    A. Vitamin A

   B. Vitamin B

   C. Vitamin C

   D. Vitamin D

Rau xanh, cà chua, quả tươi… có chứa nhiều loại vitamin có tác dụng chống lão hóa, chống ung thư. Thiếu sẽ làm mạch máu giòn, gây chảy máu, mắc bệnh xcobut.

Câu 8: Bệnh bướu cổ thường do thiếu loại muối khoáng nào dưới đây?

   A. Natri

   B. Iot  

   C. Lưu huỳnh

   D. Sắt

Khi cơ thể thiếu i-ốt, tuyến giáp phải làm việc nhiều hơn để tổng hợp thêm nội tiết tố giáp trạng làm cho tuyến giáp to lên, gây ra bệnh bướu cổ.

Câu 9: Tại sao bà bầu thường nên bổ sung thêm sắt?

   A. Lượng sắt bổ sung này do em bé trong bụng dung nạp

  B. Tăng chất dinh dưỡng cho cơ thể

   C. Kích thước cơ thể tăng nên cần nhiều sắt để cơ thể hấp thụ  

   D. Cơ thể luôn cần chất sắt để tổng hợp nên hemoglobin. Mà trong thời kì mang thai cần nhiều hơn vì cung cấp máu và oxi nuôi em bé.

Cơ thể luôn cần chất sắt để tổng hợp nên hemoglobin – một chất trong tế bào hồng cầu có nhiệm vụ vận chuyển ô xi đi khắp cơ thể. Trong thời gian mang thai, cơ thể bạn cung cấp máu và ô xi để nuôi em bé, vì vậy nhu cầu về chất sắt tăng lên để có thể cung cấp đủ máu, đảm bảo hoạt động trao đổi chất cơ bản của cơ thể mẹ bầu

Câu 10: Vai trò chủ yếu của canxi là

   A. Là thành phần chính trong xương và răng

   B. Có vai trò trong hoạt động của xương và cơ

   C. Có vai trò trong quá trình đông máu

   D. Tất cả các đáp án trên

Canxi là thành phần chính trong xương, răng. Có vai trò quan trọng trong hoạt động của cơ, trong quá trình đông máu, phân chia tế bào chất, trao đổi glycogen và dẫn truyền xung thần kinh.

Câu 11: Vitamin có vai trò gì?

A. Cung cấp năng lượng cho cơ thể

B. Không cung cấp năng lượng cho cơ thể

C. Là thành phần cấu trúc của nhiều enzim tham gia các phản ứng chuyển hoá trong cơ thể

D. Đảm bảo cân bằng áp suất thẩm thấu, tham gia vào cấu tạo của nhiểu enzim

Vitamin có vai trò là thành phần cấu trúc của nhiều enzim tham gia các phản ứng chuyển hoá trong cơ thể.

Câu 12: Loại vitamin nào dưới đây không tan trong dầu, mỡ?

A. Vitamin A

B. Vitamin C

C. Vitamin D

D. Vitamin K

Vitamin C tan trong nước.

Câu 13: Loại vitamin duy nhất được tổng hợp ở da dưới ánh nắng mặt trời là

A. vitamin D.

B. vitamin C.

C. vitamin E.

D. vitamin A.

Vitamin D là vitamin duy nhất được tổng hợp ở da dưới ánh nắng mặt trời.

Câu 14: Thiếu vitamin nào dưới đây sẽ dẫn đến tình trạng viêm loét niêm mạc?

A. Vitamin B2

B. Vitamin B1

C. Vitamin B6

D. Vitamin B12

Thiếu vitamin B2 sẽ dẫn đến tình trạng viêm loét niêm mạc

Câu 15: Vitamin giúp tránh bệnh quáng gà và khô giác mạc là:

A. Vitamin B

B. Vitamin D

C. Vitamin C

D. Vitamin A

Vitamin A giúp tránh bệnh quáng gà và khô giác mạc.

Câu 16: Loại quả nào dưới đây có chứa nhiều tiền chất của vitamin A ?

A. Mướp đắng

B. Gấc

C. Táo ta

D. Chanh

Gấc có chứa nhiều tiền chất của vitamin A.

Câu 17: Cặp vitamin nào dưới đây đóng vai trò tích cực trong việc chống lão hoá?

A. Vitamin K và vitamin A

B. Vitamin C và vitamin E

C. Vitamin B1 và vitamin D

D. Vitamin A và vitamin D

Vitamin C và vitamin E có vai trò tích cực trong việc chống lão hoá.

Câu 18: Loại vitamin nào dưới đây thường có nguồn gốc động vật ?

A. Vitamin C

B. Vitamin A

C. Vitamin B1

D. Tất cả các phương án còn lại

Vitamin B1 thường có nguồn gốc động vật.

Câu 19: Chất khoáng nào là thành phần cấu tạo nên hêmôglôbin trong hồng cầu người?

A. Kẽm

B. Đồng

C. Asen

D. Sắt

Sắt là thành phần cấu tạo nên hêmôglôbin trong hồng cầu người.

Câu 20: Loại muối khoáng nào dưới đây có vai trò quan trọng trong việc hàn gắn vết thương?

A. Canxi

B. Iốt

C. Kẽm

D. Sắt

Kẽm có vai trò quan trọng trong việc hàn gắn vết thương.

Câu 21: Loại muối khoáng nào là thành phần không thể thiếu của hoocmôn tuyến giáp?

A. Sắt

B. Kẽm

C. Iốt

D. Đồng

Iốt là thành phần không thể thiếu của hoocmôn tuyến giáp.

Phần tiếp theo:

Câu trắc nghiệm Sinh học lớp 8 Bài 34 có đáp án: Vitamin và muối khoáng (tiếp)

Suckhoecuocsong.vn/TH

Các tin liên quan

Các tin khác