Câu trắc nghiệm Sinh học lớp 8 Bài 25 có đáp án: Tiêu hóa ở khoang miệng

11/24/2021 2:16:00 PM
Câu trắc nghiệm Sinh học lớp 8 Bài 25 có đáp án chính xác: Tiêu hóa ở khoang miệng

Câu trắc nghiệm Sinh học lớp 8 Bài 25 có đáp án: Tiêu hóa ở khoang miệng

Câu 1: Các hoạt động biến đổi lí học xảy ra trong khoang miệng là:

   A. Tiết nước bọt

   B. Nhai và đảo trộn thức ăn

   C. Tạo viên thức ăn

   D. Tất cả các đáp án trên

Thức ăn khi đưa vào trong khoang miệng xảy ra quá trình biến đổi lí học: tiết nước bọt => nhai => đảo trộn thức ăn => tạo viên thức ăn.

Câu 2: Hoạt động đảo trộn thức ăn được thực hiện bởi các cơ quan:

   A. Răng, lưỡi, cơ má.

   B. Răng và lưỡi

   C. Răng, lưỡi, cơ môi, cơ má

   D. Răng, lưỡi, cơ môi.

Hoạt động đảo trộn thức ăn được thực hiện bở các cơ quan; răng, lưỡi, cơ môi, cơ má

Câu 3: Vai trò của hoạt động tạo viên thức ăn:

   A. Làm ướt, mềm thức ăn

   B. Cắt nhỏ, làm mềm thức ăn

   C. Thấm nước bọt

   D. Tạo kích thước vừa phải, dễ nuốt

Tạo viên thức ăn giúp tạo kích thước vừa phải để dễ nuốt

Câu 4: Thức ăn được đẩy qua thực quản xuống dạ dày nhờ hoạt động của:

   A. Các cơ ở thực quản

   B. Sự co bóp của dạ dày

   C. Sụn nắp thanh quản

   D. Sự tiết nước bọt

Thức ăn được nuốt xuống thực quản nhờ hoạt động chủ yếu của lưỡi và được đẩy qua thực quản xuống dạ dày nhờ hoạt động của các cơ thực quản

Câu 5: Biến đổi thức ăn ở khoang miệng bao gồm các quá trình.

  A. Chỉ có biến đổi hóa học

 B. Chỉ có biến đổi lí học 

   C. Bao gồm biến đổi lí học và hóa học

   D. Chỉ có biến đổi cơ học

Biến đổi thức ăn ở khoang miệng bao gồm quá trình biến đổi lí học: tiết nước bọt, nhai, đảo trộn thức ăn, tạo viên thức ăn. Biến đổi hóa học nhờ hoạt động của các enzyme amylase.

Câu 6: Các cơ quan trong khoang miệng bao gồm:

   A. Răng

   B. Lưỡi

   C. Tuyến nước bọt

   D. Tất cả các đáp án trên

Trong khoang miệng có chứa răng, lưỡi, tuyến nước bọt, phối hợp nhịp nhàng với nhau để thực hiện các hoạt động tiêu hóa

Câu 7: Trong ống tiêu hoá ở người, vai trò hấp thụ chất dinh dưỡng chủ yếu thuộc về cơ quan nào?

   A. Ruột thừa

   B. Ruột già

   C. Ruột non

   D. Dạ dày

Diện tích bề mặt bên trong của ruột non rất lớn là điều kiện cho sự hấp thu chất dinh dưỡng.

Câu 8: Quá trình biến đổi lí học và hoá học của thức ăn diễn ra đồng thời ở bộ phận nào dưới đây?

   A. Khoang miệng

   B. Ruột non

   C. Dạ dày

   D. Tất cả các phương án

Biến đổi cơ học: nhai, nghiền,… biến đổi hóa học: tiết ra enzyme amylase có trong nước bọt

Câu 9: Cơ quan nào đóng vai trò chủ yếu trong cử động nuốt?

   A. Họng

   B. Thực quản

   C. Lưỡi

   D. Khí quản

Lưỡi có tác dụng đẩy thức ăn từ khoang miệng xuống thực quản.

Câu 10: Enzyme có vai trò gì trong quá trình tiêu hóa thức ăn?

   A. Giúp cơ thể hấp thụ thức ăn

   B. Giúp xúc tác các phản ứng xảy ra nhanh hơn

   C. Tạo môi trường để nhào trộn thức ăn

   D. Tiêu diệt vi sinh vật gây hại trong thức ăn.

Enzyme là chất xúc tác sinh học, chỉ với một lượng rất nhỏ nó giúp các phản ứng trong cơ thể xảy ra với tốc độ rất nhanh.

Câu trắc nghiệm Sinh học lớp 8 Bài 25 có đáp án: Tiêu hóa ở khoang miệng (tiếp)

Câu 1: Loại răng nào có vai trò chính là nghiền nát thức ăn?

A. Răng cửa

B. Răng hàm

C. Răng nanh

D. Tất cả các phương án còn lại

Răng hàm có vai trò chính là nghiền nát thức ăn.

Câu 2: Tuyến nước bọt lớn nhất của con người nằm ở đâu?

A. Hai bên mang tai

B. Dưới hàm

C. Vòm họng

D. Dưới lưỡi

Tuyến nước bọt lớn nhất của con người nằm ở hai bên mang tai.

Câu 3: Ở khoang miệng, thức ăn được biến đổi về mặt cơ học:

A. Cắn xé, làm nhuyễn và nhào trộn với amilaza

B. Làm nhuyễn và nhào trộn với pepsin.

C. Cẩn xé, vo viên và nhào trộn với amilaza…

D. Cắn xé, vo viên và tẩm dịch vị.

Khoang miệng thực hiện các hoạt động tiết nước bọt, nhai, đảo trộn thức ăn, tạo viên thức ăn.

Câu 4: Mỗi ngày, một người bình thường tiết khoảng bao nhiêu ml nước bọt?

A. 1000 – 1500 ml

B. 800 – 1200 ml

C. 500 – 800 ml

D. 400 – 600 ml

Xem lý thuyết Tiêu hóa ở khoang miệng

Câu 5: Nước bọt có pH khoảng

A. 6,5.

B. 8,1.

C. 7,2.

D. 6,8.

Nước bọt có pH khoảng 7,2.

Câu 6: Trong nước bọt có chứa loại enzim nào?

A. Mantaza

B. Lipaza

C. Amilaza

D. Prôtêaza

Trong nước bọt có chứa enzim amilaza.

Câu 7: Loại đường nào dưới đây được hình thành trong khoang miệng khi chúng ta nhai kĩ cơm?

A. Lactôzơ

B. Glucôzơ

C. Mantôzơ

D. Saccarôzơ

Đường mantôzơ được hình thành trong khoang miệng khi chúng ta nhai kĩ cơm.

Câu 8: Khi nhai kĩ bánh mì trong miệng ta thấy có vị ngọt vì:

A. Bánh mì và thức ăn được nhào trộn kỹ

B. Bánh mì đã biến thành đường mantôzơ

C. Thức ãn được nghiền nhỏ

D. Nhờ sự hoạt động cùa amilaza.

Enzim amilaza trong nước bọt đã làm biến đổi tinh bột trong bánh mì thành đường mantôzơ.

Câu 9: Về mặt sinh học, câu thành ngữ “nhai kĩ no lâu” có ý nghĩa gì?

A. Nhai kĩ thì ăn được nhiều hơn

B. Nhai kĩ làm thức ăn biến đổi thành những phân tử rất nhỏ, tạo điều kiện cho các enzim phân giải hết thức ăn, do đó có nhiều chất nuôi cơ thể hơn.

C. Nhai kĩ tạo cho ta cảm giác ăn nhiều nên no lâu.

D. Nhai kĩ thời gian tiết nước bọt lâu hơn.

Nhai kĩ làm thức ăn biến đổi thành những phân tử rất nhỏ, tạo điều kiện cho các enzim phân giải hết thức ăn, do đó có nhiều chất nuôi cơ thể hơn.

Câu 10: Cơ quan nào đóng vai trò chủ yếu trong cử động nuốt ?

A. Thực quản

B. Họng

C. Lưỡi

D. Khí quản

Lưỡi đóng vai trò chủ yếu trong cử động nuốt.

Câu 11: Sự kiện nào dưới đây xảy ra khi chúng ta nuốt thức ăn ?

A. Lưỡi nâng lên

B. Khẩu cái mềm hạ xuống

C. Nắp thanh quản đóng kín đường tiêu hoá

D. Tất cả các phương án còn lại

Khi nuốt, lúc lưỡi nâng lên đồng thời kéo nắp thanh quản đóng kín lỗ khí quản (tránh cho thức ăn bị lọt vào đường hô hấp), khẩu cái miệng nâng lên đóng kín 2 lỗ thông lên mũi (tránh cho thức ăn lọt lên mũi).

Câu 12: Loại cơ nào dưới đây không có trong cấu tạo của thực quản ?

A. Cơ chéo

B. Cơ vòng

C. Cơ dọc

D. Tất cả các phương án còn lại

Thực quản không có cơ chéo.

Câu 13: Thành phần nào dưới đây của thức ăn hầu như không bị tiêu hoá trong khoang miệng?

A. Lipit

B. Vitamin

C. Nước

D. Tất cả các phương án còn lại

Nước, lipit, vitamin hầu như không bị tiêu hoá trong khoang miệng.

Suckhoecuocsong.vn/TH

Các tin liên quan

Các tin khác