Giống lợn Duroc và chất lượng thịt

2/22/2019 10:22:11 AM
Giống lợn Duroc do Công ty giống Alliance Genetics Canada (AGC) sản xuất. Công ty này đã xuất khẩu lợn giống, tinh tươi và tinh đông lạnh cho trên 50 quốc gia trên thế giới.

Nguồn gốc giống lợn Duroc

Giống lợn Duroc do Công ty giống Alliance Genetics Canada (AGC) sản xuất. Công ty này đã xuất khẩu lợn giống, tinh tươi và tinh đông lạnh cho trên 50 quốc gia trên thế giới.

AGC sản xuất lợn giống với quy mô lớn, đồng đều về cấu trúc ngoại hình với tuổi thọ cao và chất lượng thịt tốt. Lợn giống di truyền có tính trạng: ăn khỏe, chuyển đổi thức ăn tốt và tăng trưởng nhanh chóng. Đặc điểm dòng giống nái đẻ ra nhiều lợn con/nái/năm.

AGC có số lượng giống thuần chủng cụ kỵ lớn nhất thế giới. Với hơn 12.000 lợn nái thuần chủng, AGC xây dựng cơ sở di truyền trong gần 50 năm. Giống lợn của AGC cho tỷ lệ thịt móc hàm/thịt cạo và chất lượng thịt tốt. Thịt có độ dày mỡ lưng tối ưu, độ sâu của thịt thăn, mỡ vắt, màu và kết cấu của thịt đáp ứng nhu cầu thị trường.

Đánh giá di truyền (Genetic Evaluation)

Dữ liệu đánh giá di truyền của công ty AGC và thử nghiệm hiệu suất đều do Trung tâm Cải tiến giống lợn Canada (CCSI) thực hiện. Đây một tổ chức thứ ba độc lập, đảm bảo cho khách hàng những dữ liệu đáng tin cậy. Sau đây là những đặc điểm thể trạng đánh giá.

Tăng trưởng và hiệu quả thức ăn (Growth and  feed efficiency)

• Tuổi 100 kg (147 ngày kể từ ngày đẻ)

• Tỷ lệ chuyển hóa thức ăn ăn tốt

• Phần cạo/móc hàm: Mỡ lưng - Thịt than; Độ sâu cơ - Sản lượng nạc.

Chất lượng thịt (Meat quality)

• Độ pH

• Màu thịt hồng đẹp

• Thịt không rỉ nước khi chế biến

• Mỡ vắt/vân mỡ toàn thân 3%

• Dùng công nghệ trực tiếp thử mỡ tại chỗ trong cơ con vật sống

Năng suất lợn nái (Sow Productivity)

• Tổng số heo con sinh ra cao, trung bình cai sữa 11.75-12.0/lứa

•  Số lượng heo con sinh ra còn sống cao >12

•  Heo con sống sót cao

•  Số lượng heo cai sữa cao

•  Khoảng cách thời gian đẻ tốt

• Tuổi nái lúc đẻ lần đầu tốt

•  Số lượng núm vú hoạt động >12 vú

 • Heo con sinh trọng lượng đồng đều

Gen di truyền (Genomics)

Giống lợn nọc có các đặc điểm quan trọng có ý nghĩa về kinh tế bao gồm: IGF2: Nhiều nạc, tính đồng nhất và nái có năng suất cao; SLC44A3: Màu thịt và chất lượng tốt; HFABP: Vân mỡ trong thịt (IMF); MC4R, CAST, PRKAG3: Các loại đặc điểm tính trạng về sản xuất; Chip nhỏ: Bệnh kháng; 64K SNP chip: Lựa chọn Gen & kiểm tra gen; Sức khỏe cho lợn; Mùi hôi của lợn nọc; Lợn giống cao sản trong trại nọc nhân tạo.

Chỉ số sinh sản dòng giống lợn cái (Dam Line Index)

AGC sử dụng phương cách tiếp cận đa tính trạng trong chỉ số dòng cái. Trên thị trường hiện nay, có 50% lợn thịt có mang gen tính đời F1. Vì thế, các đặc điểm chỉ số dòng cái rất quan trọng. Những đặc điểm đánh giá bao gồm: Số lượng lợn con sinh ra (chiếm phần lớn nhất của chỉ số dòng cái của AGC, điều này là quan trọng đối với lợi nhuận của người chăn nuôi); Khoảng cách thời gian đẻ; Số núm vú hoạt động; Vùng thịt thăn; Tuổi; Chiều sâu thịt thăn ở lưng; Tỷ lệ chuyển đổi thức ăn; Lợn con sống sót khi theo mẹ.

 Chỉ số sinh sản dòng giống lợn đực (Sire Line Index)

Chỉ số sinh sản bao gồm: Tỷ lệ chuyển đổi thức ăn; Vùng thịt thăn; Tuổi; Chiều sâu thịt thăn ở lưng.

Dòng cuối giống lợn cái (Maternal)

Landrace: Dòng lợn cái này có những ưu điểm: Khả năng cho sữa tốt; Tỷ lệ tử vong thấp trước khi cai sữa; Nhiều lợn con /lứa; Hiệu quả hợp lý trong chăn nuôi; Tăng tuổi thọ cho đàn nái.

Yorkshire: Dòng Yorkshire là lợn cao sản và rất mắn đẻ, sản xuất ra lứa lợn con đồng nhất. Có nhiều tính trạng quan trọng như: Tăng trưởng, hiệu quả thức ăn và các đặc điểm khác của dòng nái. Dòng lợn mẹ Yorkshire có nhiều ưu trội: Cải thiện số lợn con đẻ ra còn sống; Trọng lượng cai sữa nặng hơn; Tăng lượng thịt cho mỗi năm; Ăn khỏe; Cơ cấu ngoại hình thể trạng khỏe.

Dòng cuối giống lợn đực (Terminal)

Duroc: Là dòng cuối lợn đực số 1 của Canada, rất bền sức và mạnh mẽ, với chỉ số nạc cao, phát triển nhanh, chuyển hoá thức ăn tốt. Duroc cung cấp ưu thế lai tối đa khi lai với lợn cái hậu bị F1 York-Landrace, tốc độ tăng trưởng tốt, có khả năng sống sót và khả năng kháng bệnh.

Thế hệ con cháu của giống đực Duroc có những tính trạng: Tốc độ tăng trưởng nhanh; Chuyển hóa thức ăn tốt; Sản lượng nạc cao nhất; Sữa vắt chất lượng tốt; Hương vị thịt và màu thịt đẹp.

Về thành phần bảo đảm/liều tinh:

Tinh nọc:                        100% GGP Duroc Canada 
Môi trường sử dụng (Đức, có chứa Gentamicin) BTS (>3 ngày)
Lượng tinh/một liều (Sperm/dose): > 2 tỷ tinh trùng
Tỷ lệ hoạt lực (Motility): > 80 %
Tỷ lệ tinh trùng bình thường (Normal sperm): > 70 %
Tỷ lệ tật (Cytoplasmic droplets, proximal and distal): <15%
Tỷ lệ kết nhóm (Agglutination, Clumping)             < 30%

Đặc tính lợn nọc GGP Duroc: Mỡ giắt toàn thân, thịt mềm không rỉ nước khi giết mổ; Tăng trưởng nhanh; Lợn thịt nuôi >120kg không phát/đổ mỡ. Tỷ lệ thịt móc hàm cao; Siêu nạc, chất lượng thịt đẹp thơm ngon; Cải thiện CFR, giảm chi phí thức ăn; Lợn con đồng đều, tỷ lệ hao hụt thấp trong quá trình nuôi đến xuất chuồng; Tăng số lượng lợn con trên lứa, trọng lượng sơ sinh cao.

 

ĐVT

Kết quả

Giới tính

 

Cái

Trọng lượng sống

Kg

105

Trọng lượng móc hàm

Kg

84,5

%

81,33

Trọng lượng phần cạo

Kg

77,4

%

73,9

Trọng lượng quầy thịt

Kg

76,4

%

72,76

 

ĐVT

Kết quả

Dài thân thịt

Cm

77

Dày mỡ lưng P2

Mm

10

Trọng lượng nạc

Kg

24,6

%

64,39

Trọng lượng xương

Kg

5,7

%

14,90

Trọng lượng mỡ da

Kg

8,6

%

22,50

 

ĐVT

Kết quả

Diện tích mắt thịt

Cm2

69

pH

 

5,8

Điểm màu thịt

 

2,5

Điểm vân mỡ

 

3,0

 
 

Các chỉ tiêu chất lượng thịt lợn Duroc

Kết qủa phân tích chất lượng thịt lợn Duroc được nuôi tại Đồng Nai của Trường Đại học Nông lâm Tp Hồ Chí Minh cho thấy, các chỉ tiêu cơ bản và quan trọng như sau:

Suckhoecuocsong.com.vn/Theo Tạp chí thử nghiệm ngày nay

 

Các tin khác